Bảo hiểm xe ô tô MIC

Bảo hiểm xe ô tô MIC bao gồm bảo hiểm vật chất xe ô tô hay còn gọi là bảo hiểm thân vỏ ô tô, bảo hiểm TNDS bắt buộc xe ô tô, bảo hiểm trách nhiệm người ngồi trên xe.

bảo hiểm thân vỏ ô tô

Bảo hiểm vật chất xe ô tô (bảo hiểm thân vỏ ô tô)

MIC chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ xe/Người được bảo hiểm/Bên mua bảo hiểm những thiệt hại vật chất xe do thiên tai, tai nạn bất ngờ không lường trước được trong những trường hợp sau:

  • Đâm, va, lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi và va chạm vào xe;
  • Hỏa hoạn, cháy, nổ;
  • Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên gây ra ( như: Bão, lũ, ngập lụt, sạt lở, mưa đá, sét đánh, động đất, sóng thần…);
  • Mất toàn bộ xe do trộm, cướp;
  • Hành vi ác ý, cố tình phá hoại nhưng loại trừ hành vi ác ý của Chủ xe/Người được bảo hiểm/Bên mua bảo hiểm/Người điều khiển xe/Đại diện hợp pháp của chủ xe.

Ngoài số tiền bồi thường, MIC còn bồi thường cho Chủ xe/Người được bảo hiểm/Bên mua bảo hiểm những chi phí cần thiết và hợp lý theo thảo thuận tại HĐBH/GCNBH để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của MIC khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

  • Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;
  • Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.

Điều khoản bổ sung

(Tùy chọn)

  • Bảo hiểm thay thế mới

MIC sẽ bồi thường toàn bộ chi phí thay thế mới các bộ phận bị hư hỏng cần phải thay thế thuộc phạm vi bảo hiểm mà không trừ phần hao mòn (khấu hao) sử dụng.

  • Bảo hiểm lựa chọn cơ sở sửa chữa

MIC đồng ý/chấp nhận cơ sở sửa chữa (garage) của Chủ xe/Người được bảo hiểm/Bên mua bảo hiểm lựa chọn, chỉ định và có chi phí sửa chữa, thay thế hợp lý, phù hợp với chủng loại xe được bảo hiểm.

  • Bảo hiểm tổn thất của động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nước 

MIC sẽ trả tiền bồi thường chi phí sửa chữa, thay thế những thiệt hại thực tế của động cơ (bị thủy kích do nước lọt vào động cơ đốt trong hoặc do nước gây hư hỏng động cơ điện của xe ô tô điện) do vỗi vô ý của lái xe điều khiển xe đi vào đường bị ngập nước, khu vực bị ngập nước.

  • Bảo hiểm xe bị mất trộm/cướp bộ phận

Xe bị mất trộm, cướp bộ phận được gắn liền trên xe tại thời điểm xảy ra tổn thất.

MIC chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế, hợp lý để thay thế bộ phận bị tổn thất hoặc trả bằng tiền cho Chủ xe/Người được bảo hiểm/Bên mua bảo hiểm để bù đắp tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm trên cơ sở xác định được chi phí khắc phục tổn thất có thể phải trả.


Bảo hiểm TNDS bắt buộc xe ô tô

Mức trách nhiệm bảo hiểm

– Về người: 150.000.000 vnđ cho một người trong một vụ.
– Về tài sản:
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự: 50.000.000 vnđ trong một vụ tai nạn.
Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng: 100.000.000 vnđ trong một vụ tai nạn.

Phí bảo hiểm

Theo phụ lục I của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2023.

TT

LOẠI XE

PHÍ BẢO HIỂM (ĐÃ BAO GỒM VAT)

I

Mô tô 2 bánh

 

1

Từ 50 cc trở xuống

60.500

2

Trên 50 cc

66.000

II

Mô tô 3 bánh

319.000

III

Xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự

 

1

Xe máy điện

60.500

2

Các loại xe còn lại

319.000

IV

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

 

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

480.700

2

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

873.400

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.397.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

2.007.500

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

480.700

V

Xe ô tô kinh doanh vận tải

 

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

831.600

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

1.021.900

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

1.188.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

1.378.300

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

1.544.400

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

1.663.200

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

1.821.600

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

2.004.200

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

2.253.900

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

2.443.100

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

2.633.400

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

3.359.400

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

2.989.800

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

3.155.900

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

3.345.100

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

3.510.100

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

3.700.400

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

3.866.500

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

4.056.800

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

5.095.200

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

5.294.300

22

Trên 25 chỗ ngồi

[5.294.300 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)]

23

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

1.026.300

VI

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

 

1

Dưới 3 tấn

938.300

2

Từ 3 đến 8 tấn

1.826.000

3

Trên 8 đến 15 tấn

3.020.600

4

Trên 15 tấn

3.520.000

VII. Biểu phí trong một số trường hợp khác

  1. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục IV và mục VI.

  1. Xe Taxi

Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục V

  1. Xe ô tô chuyên dùng
  • Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng( pickup, minivan) kinh doanh vận tải.
  • Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục IV.
  • Phí bảo hiểm của các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục VI; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn.
  1. Xe kéo rơ – moóc

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.

  1. Máy kéo, xe máy chuyên dùng

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục VI (phí bảo hiểm của máy kéo là phí của cả máy kéo và rơ moóc).

  1. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.


Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường đối với lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe

Đối tượng bảo hiểm

Là trách nhiệm bồi thường của Chủ xe đối với lái xe, phụ xe và những người được chở trên xe ô tô.

Phạm vi bảo hiểm

Trừ những trường hợp thuộc điểm loại trừ theo quy tắc, MIC sẽ bồi thường cho trường hợp tử vong hoặc thương tật thân thể của người ngồi trên xe do tai nạn bất ngờ khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.